Giáo án Steam Mầm non Lớp Chồi - Đề tài: Làm quen với chữ cái v, r - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hồng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Steam Mầm non Lớp Chồi - Đề tài: Làm quen với chữ cái v, r - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_steam_mam_non_lop_choi_de_tai_lam_quen_voi_chu_cai_v.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Steam Mầm non Lớp Chồi - Đề tài: Làm quen với chữ cái v, r - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hồng
- GIÁO ÁN THANH TRA Lĩnh vực : Phát triển ngôn ngữ Đề tài: Làm quen với chữ cái v-r Lứa tuổi: mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) Số lượng: cả lớp Thời gian: 30-35 phút GVTH: Lê Thị Hồng Ngày thực hiện: 21/3/2023 I/ Mục đích – yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, phát âm nhanh chính xác chữ cái v-r; giúp trẻ ôn lại các chữ cái đã học: - Trẻ biết đặc điểm cấu tạo các nét của các chữ cái: v-r 2. Kỹ năng: - Trẻ nhận biết, phân biệt, phát âm chính xác các chữ: v-r. - Nhận biết chữ v-r riêng lẻ và chữ v-r trong từ chỉ tên gọi của một số tên các hiện tượng tự nhiên: cầu vồng, mặt trời, mưa rào, - Trẻ chơi các trò chơi đúng cách, đúng luật. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia các trò chơi. - Trẻ tích cực, chủ động tham gia các hoạt động cùng cô và các bạn. II. CHUẨN BỊ - Bài giảng điện tử - Thiết kế 3 ô cửa, 3 hộp chữ cái, giấy A4 đủ cho trẻ - Nhạc bài hát: “Cho tôi đi làm mưa với”, nắng sớm - Xúc sắc, 2 ô chữ v-r trên nền nhà, Các thẻ chữ cái v-r đủ cho mỗi trẻ - Các nguyên vật liệu đất nặn, kẽm xù, phấn, bảng, chữ in rỗng, màu sáp, kim sa, hồ nước, cúc cho trẻ tạo hình chữ cái v-r 2. Đồ dùng của trẻ: -Rổ, thẻ chữ cái, chữ cái rời bằng xốp đủ cho trẻ 1
- III/ Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Ổn định tổ chức: (2-3 phút) - Chào mừng các bé đến với chương trình: “Bé vui học Trẻ vỗ tay chữ ” ngày hôm nay. - Tham gia chơi trong chương trình hôm nay là các bạn nhỏ đến từ lớp 5 tuổi A2. - Cùng đồng hành với chúng ta là sự hiện diện của các Trẻ chào khách vị ban giám khảo vô cùng vui tính đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng. - Chương trình của chúng ta gồm có 2 phần. + Phần thứ nhất: Hiểu biết + Phần thứ hai: Vượt qua thử thách - Trước khi bước vào chương trình cô mời các con hát Trẻ vừa hát vừa đi bài: “Cho tôi đi làm mưa với” vòng tròn lấy rổ - Các con vừa hát bài gì? đựng chữ cái và về - Trong bài hát nói về điều gì? chỗ ngồi - Hiện tượng thiên nhiên nào được nhắc trong bài hát? Trẻ trả lời Ngoài mưa ra còn có những hiện tượng thiên nhiên nào Trẻ trả lời mà các con biết nữa? Mỗi hiện tượng thiên nhiên đều có một vẻ đẹp khác Trẻ lắng nghe nhau, vì vậy các con hãy theo dõi những hiện tượng thiên nhiên và cảm nhận vẻ đẹp đó nhé. 2.Phương pháp,hình thức tổ chức:(25-30 phút) *Hoạt động 1: Làm quen với chữ “ v”: Xin chào mừng các bé đến với Phần thứ 1: Hiểu biết. * Làm quen chữ v. - Cô mời các con cùng hướng mắt lên màn hình xem Trẻ trả lời ban tổ chức đưa ra hình ảnh gì đây? - Cô cho trẻ xem hình ảnh “Cầu vồng”, Chiếu hình ảnh trên slied. Xuất hiện từ dưới tranh. + Cho cả lớp đọc từ phía dưới “Cầu vồng”. Trẻ đọc Hỏi trẻ: Từ: “cầu vồng” có bao nhiêu tiếng, bao nhiêu Trẻ đếm chữ cái? - Trẻ lên tìm chữ cái học rồi. Cho lớp kiểm tra. Trẻ trả lời - Vừa rồi bạn đã tìm được những chữ cái đã học rồi. Còn đây là chữ cái mà chương trình “Bé vui học chữ” hôm nay chúng ta được làm quen đấy. 2
- - Cô cho cháu xem chữ v - Cô xuất hiện chữ v cho trẻ quan sát. Trẻ quan sát - Bạn nào biết chữ này có thể phát âm cho cô và cả lớp cùng nghe được không? Trẻ trả lời - Mời một vài trẻ phát âm. - Cô phát âm 3 lần sau đó hỏi trẻ “Bạn có nhận xét gì Trẻ phát âm khi nghe cô phát âm? - Cô khái quát cách phát âm, và phát âm mẫu chữ “v” Cô phát âm mẫu - Cô cho trẻ phát âm: Lớp, tổ, cá nhân phát âm. Cô chú ý sửa sai cho trẻ. Trẻ lắng nghe. - Cô cho 2 bạn quay mặt vào nhau phát âm và nhắc trẻ chú ý miệng của bạn khi phát âm. Trẻ phát âm - Cho trẻ sờ chữ “ v” in rỗng. Trẻ sờ - Cho trẻ nhận xét về cấu tạo chữ “v” (2-3 trẻ) Trẻ trả lời - Cô khái quát: Cô khái quát cấu tạo của “chữ v” gồm Trẻ lắng nghe có 2 nét: một nét xiên bên trái và một nét xiên bên phải”. Trẻ phát âm - Cô cho lớp phát âm lại chữ “v” 1 lần. - Cô giới thiệu chữ “v” in hoa, in thường, viết thường Trẻ lắng nghe. (3 chữ này có cách viết khác nhau nhưng có cùng 1 Cả lớp phát âm cách đọc là “v”). Cho lớp phát âm lại. - Vừa rồi cô thấy chúng mình học rất giỏi ban tổ chức Trẻ hát cùng cô tặng chúng mình 1 bài hát. Cô mời chúng mình cùng hát bài: nắng sớm *Hoạt động 2: Làm quen với chữ “ r”: * Làm quen chữ r. Trẻ đọc - Cô cho trẻ xem hình ảnh “mặt trời”, Chiếu hình ảnh Trẻ đếm trên slied. Xuất hiện từ dưới tranh. Trẻ lên tìm + Cho cả lớp đọc từ phía dưới “mặt trời”. Hỏi trẻ: Từ: “mặt trời” có bao nhiêu tiếng, bao nhiêu chữ cái? Trẻ phát âm - Trẻ lên tìm chữ cái học rồi. Cho lớp kiểm tra. - Cô xuất hiện chữ “r” cho trẻ quan sát. - Bạn nào biết chữ này và có thể phát âm cho cô và cả Trẻ lắng nghe lớp cùng nghe được không? Trẻ trả lời - Mời một trẻ phát âm. Trẻ lắng nghe. - Cô phát âm 3 lần sau đó hỏi trẻ .Bạn nào có nhận xét gì khi nghe cô phát âm? Trẻ phát âm - Cô khái quát lại cho trẻ nhớ cách phát âm - Lớp phát âm 2-3 lần . Trẻ phát âm 3
- - Cá nhân phát âm. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. Trẻ sờ - Cô cho 2 bạn quay mặt vào nhau phát âm và nhắc trẻ chú ý miệng của bạn khi phát âm. Trẻ nghe -. Cho trẻ sờ chữ r in rỗng - Cho trẻ nhận xét về cấu tạo chữ r (2-3 trẻ) Cả lớp phát âm - Cô khái quát cấu tạo của chữ r: “Chữ r gồm có 2 nét: 1 Trẻ nghe nét sổ thẳng và 1 nét móc ngắn phía trên bên phải. . Cô cho lớp phát âm lại chữ “ r ” 1 lần. - Cô giới thiệu chữ “r” in hoa, in thường, viết thường Trẻ thực hiện (3 chữ này có cách viết khác nhau nhưng có cùng 1 cách Trẻ trả lời đọc là “r”). Cho lớp đọc. * Hoạt động 3: So sánh hai chữ v, r Trẻ quan sát - Cô xuất hiện trên slide hai chữ v, r. Các con thấy hai chữ này có gì giống nhau, có gì khác nhau. - Cô khái quát lại sự giống và khác nhau từng nét trên Trẻ nghe slie. + Giống nhau: chữ v và chữ r đều có 2 hai nét + Khác nhau: Chữ “v” có 2 nét xiên 1 nét xiên bên trái và 1 nét xiên bên phải. Còn chữ r có 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc ngắn phía trên bên phải * Hoạt động 4: Ôn luyện – củng cố + Phần thứ 2: Vượt qua thử thách. Ở phần vượt qua thử thách có 3 trò chơi, mỗi trò chơi sẽ có cách chơi và luật chơi khác nhau, các con chú ý lắng nghe và làm cho đúng theo yêu cầu của trò chơi nhé *Trò Chơi 1: ô cửa bí mật Để chơi được trò chơi này Cô sẽ chia lớp mình thành 3 đội ngoài ra ban tổ chức còn giành tặng cho mỗi đội một hộp chữ cái. - cách chơi:Trên màn hình ban tổ chức có các ô cửa có màu sắc khác nhau bên trên có đánh số, bên trong các ô Trẻ nghe cửa sẽ chứa chữ cái hoặc cấu tạo của 1 chữ cái nào đó nhiệm vụ của các thành viên trong các đội đó là tìm và chọn chữ cái tương ứng với các ô cửa giơ lên và đọc thật to đó là chữ cái gì. Trẻ chơi 4
- - Luật chơi: mỗi lần chọn đại diện mỗi đội chỉ được chọn 1 ô cửa. Khi thời gian suy nghĩ kết thúc các thành viên chỉ được chọn 1 đáp án và giơ lên. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau chơi * Trò chơi 2: Về đúng chữ - Cô giới thiệu lại cách chơi, luật chơi cho trẻ hiểu. - Cách chơi: Trên sàn nhà cô dán 2 ô có chứa chữ cái v- r. Khi cô thả xúc sắc có chữ gì xuất hiện thì các con nhanh chân chạy về ô có chứa chữ cái đó. Trẻ chơi - Luật chơi: đoàn kết, không xô đẩy. Bạn nào chọn sai chữ sẽ phải nhảy lò cò - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Cô kiểm tra kết quả. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ * Trò chơi 3: Nhanh và giỏi Cách chơi: cô đã chuẩn bị các nguyên vật liệu như: đất nặn, kẽm xù, phấn, bảng, chữ in rỗng, màu sáp, kim sa, hồ nước, cúc Nhiệm vụ của các con sẽ về 4 nhóm để toạ thành nhóm chữ v-r từ những nguyên vật liệu trên. Trẻ về nhóm -Cô cho trẻ về nhóm - Nhận xét sau chơi 3.Kết thúc :(1-2 phút) - Cho trẻ chào khách. Cô kết thúc chương trình, khen Trẻ chào khách ngợi trẻ - Chuyển hoạt động 5

